Olympia

19 điểm mới kỳ thi THPT quốc gia 2015


Nhung diem moi ky thi THPT quoc gia 2015
Phó cục trưởng cục khảo thí Ông Trần Văn Nghĩa trả lời phỏng vấn Truyền hình
1. Cấu trúc Đề thi THPT quốc gia 2015 tăng cường độ phân hóa, nhiều câu hỏi mở
- Có cấu trúc tương tự như đề thi tuyển sinh tốt nghiệp THPT và đề thi tuyển sinh vào Đại học, Cao đẳng năm 2014
- Bám sát chương trình THPT, chủ yếu lớp 12 , không đánh đố, lắt léo. Trong đó các môn khoa học xã hội sẽ theo hướng mở, giảm chuyện học thuộc lòng mà yêu cầu học sinh phải biết phân tích sự kiện nhất sự kiện nóng trong xã hội. Đề các môn khoa học tự nhiên thì ngoài việc đánh giá kiến thức THPT, sẽ tập trung vào các câu hỏi vận dụng kiến thức, thực hành.

Tuyển sinh ĐH theo phương thức xét tuyển học bạn và thi đáng giá năng lực

Khoa Quốc tế xét tuyển dựa theo kết quả thi đánh giá
năng lực và học bạ.
Khoa Quốc tế xét tuyển dựa theo kết quả thi đánh giá năng lực và học bạ.
Ngày 9/9/2014, Bộ Giáo dục – Đào tạo đã ban hành Quyết định phê duyệt Phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng. Theo Quyết định này, các trường đại học, cao đẳng công bố mức độ và cách thức sử dụng kết quả của kì thi tốt nghiệp THPT để tuyển sinh. Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh của trường đại học, cao đẳng và kết quả thi của mình, các thí sinh có thể đăng ký vào các trường theo nguyện vọng cá nhân.

Hai đối tượng được miễn thi trong kì thi tuyển công chức Hà Nội 2015

Người tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo trình độ đại học ở trong nước; người tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, xuất sắc ở nước ngoài được tiếp nhận không qua thi tuyển trong kỳ thi tuyển công chức năm 2015.

Ngày 4/2, Sở Nội vụ Hà Nội đã ban hành Hướng dẫn số 239/HD-SNV-ĐTBDTD về việc tiếp nhận không qua thi tuyển đối với những trường hợp đặc biệt trong kỳ thi tuyển công chức năm 2015 và xác định ngành, chuyên ngành đào tạo đăng ký tuyển dụng công chức.
Các thí sinh đăng ký tham dự thi kì thi công chức Hà Nội năm 2014.
Các thí sinh đăng ký tham dự thi kì thi công chức Hà Nội năm 2014.

Thì Tương Lai Đơn - Tương Lai Tiếp Diễn - Tương Lai Hoàn Thành

Ngữ pháp bên dưới sẽ giúp bạn hoc tieng anh rất chi tiết về hình thức cách chia thì tương lai đơn, thì tương lai hoàn thành và thì tương lai tiếp diễn. Chúc các bạn học ngữ pháp tiếng anh thật tốt! Có nhiều niềm vui thành công trong cuộc sống.
I. Thì Tương Lai Đơn

1. Cách chia thì tương lại đơn:

1.Affirmative:
S + WILL + V + O
      SHALL
I/ You/ He/ She/ It/ We/ They -> WILL
I/ We -> SHALL
2.Negative:
S + WILL +NOT  V +O
      SHALL
I/ You/ He/ She/ It/ We/ They -> WILL NOT = WON’T
I/We ->SHALL NOT=SHAN’T
3.Interrogative:
WILL  + S + V + O
SHALL
I/ You/ He/ She/ It/ We/ They -> WILL
I/ We -> SHALL
Eg:
- I will send you the information when I get it.
- A: I’m really hungry.
   B: I’ll make some sandwiches
E.g.:
- I shan’t do your homework for you.
- She won’t do all the housework herself.
- We won’t go to school tomorrow.
- He won’t tell me the truth.
E.g.:
- Will they come here tomorrow?
Yes, they will. / No, they won’t.
-Will you join the meeting next week?
Yes, I will. / No, I won’t.
Practice:
1. Jack (earn)…… a lot of money next month.
2. Mr. Smith (travel) …. around the world next year.
3. We (meet) ….. lots of interesting people at he meeting next week.
4. It (be) …….. cloudy tomorrow.
5. I (call) ……you when I arrive at Toyo.
Practice:
1. Tomorrow, it (not/be)…. snowy.
2. I (not/buy)…… the book for you.
3. We (not/come) …. back home next week.
4. Maria (not/make) …. a cake for her friend birthday next Sunday.
5. I know he (not/take) …. your advice.
Practice:
1……you (help)…..me move this heavy table?
2……she (make)…..dinner?
3…….they arrive at the airport at 8:00 a.m. tomorrow?
4…….Jimmy (take)…..an exam next week?
5…..it (be)….rainy tomorrow?

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 11 năm 2014

 ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TOÁN LỚP 11 NĂM 2014
 I. Phần chung: (7,0 điểm)
Câu 1: (1.5 điểm) Tìm các giới hạn sau:
      De thi hoc ki 2 mon Toan lop 11 nam 2014 (P6)
Câu 2: (1,0 điểm) Tìm giá trị của tham số m để hàm số  

Kinh nghiệm học giỏi môn Toán lớp 10

Cách học giỏi môn toán lớp  10 hay bất kì môn khác, điều đầu tiên cần phải có chính là niềm say mê. Các bạn không thể học tốt môn gì hay là tốt bất cứ thứ gì nếu không có niềm say mê, thích thú với nó. Toán cũng vậy, bạn thích thú với cảm giác chiến thắng khi tìm ra lời giải đáp cho một bài    toan , bạn say mê với cảm giác khi bị thách thức trước một bài toán khó, bạn thích thú với “phong cách đa dạng” của việc giải toán, mong muốn tìm ra hết mọi cách giải, tìm hiểu sự “phong phú” ấy, bạn say mê với những con số, các công thức toán học… Với niềm say mê, thích thú ấy, bạn có thể vượt qua những “rào cản“, khó khăn để học giỏi môn toán lớp 10… và đó chính là yếu tố đầu tiên bạn cần phải có.

Thì Hiện Tại Hoàn Thành - Thì Quá Khứ Đơn

Bài ngữ pháp tiếng anh số 2 chúng ta sẽ học cấu trúc, cách chia thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn. Các bạn xem chi tiết bài ngữ pháp tiếng anh thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn với video bên dưới nhé. Chúc các bạn hoc tieng anh thật tốt.
I. Thì hiện tại hoàn thành.

1. Cách chia thì hiện tại hoàn thành:

1.Affirmative:
S + HAVE + Ved/C3 + O
      HAS
* I/ We/ You/ They -> HAVE
* He/ She/ It -> HAS

2. Negative:
S+ HAVE NOT+Ved/C3+O
      HAS NOT
* I/ We/ You/ They -> HAVE NOT (HAVEN’T)
* He/ She/ It -> HAS NOT (HASN’T)
3. Interrogative:
HAVE +S + Ved/C3 + O?
HAS
* I/ We/ You/ They -> HAVE
* He/ She/ It -> HAS

Eg:
- I have lived in HCM City for ten years.
- Jane has been to Beijing.
- They have worked for the company since 1975.
- Julia and Same have known each other for a long time.
Eg:
-I haven’t met him yet.
- Jane hasn’t done the exercise.
- The woman hasn’t cleaned the floor.
- My sister hasn’t been to Tokyo.
Eg:
-Have you painted your house?
Yes, I have. / No, I haven’t.
Has Paul completed his research?
Have the kids seen a white bear before?
Practice:
1. Tom (just/repair)……. His bicycle.
2. Fred (be)... a pilot since 1992.
3. We (know) … each other since our childhood.
4. My car (break) … down three times this week.
5. She (already/read)… the book
6. My friend (have)… a cold for two weeks.
7. Ms. Lan (study)…. English since 1990.
8. I (already/finish) … my homework.
9. Mary (love) … chocolate since she was a little girl.
10. This wine (be)…. In the cellar for 15 year.
Practice:
1. My friends and I (not/take)……. the exam.
2. The rain (not/stop) …..
3. People (not/travel) … to Mars
4. I (not/read) … the book yet.
5. Mr. and Mrs. Pike (never/be)…..to France.
6. Richard (never/climb)…….. that mountain.
7. Bill (not/arrive) …….. yet.
8. Mary (not/talk) ....to any specialist.
9. We (not/graduate) ….. from the university.
10. I (not/receive) …… my friend’s letter.
Practice:
1……your mother (buy)….. a new shirt for you?
2……you (ever/be) …. to Hanoi?
3…….the students (hand)…. in their papers?
4…….Jill and Jim (fix)…….the table?
5…..the girls (wash) …. their clothes?
6. Why ….. you (study) …. English?
7. …… he (tell) … you the story?
…. You (ever/visit)….the museum?
9. ……them (hear)….. anything about their grandson?
10. ……. people (travel)…… to the moon?

Thì Quá Khứ Tiếp Diễn - Thì Quá Khứ Hoàn Thành

Video ngữ pháp tiếng anh trước bạn đã được học về thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn.  Và Ở bài này, bạn sẽ được tiếp tục phần ngữ pháp tiếng anh gồm thì quá khứ tiếp diễnthì quá khứ hoàn thành. Chúc các bạn học thật tốt với phương pháp hoc tieng anh cơ bản bên dưới. Nếu cảm thầy bài viết về thì quá khứ hoàn thành và khứ đơn hay.
I. Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

1. Cách chia thì quá khứ tiếp diễn:

1. Affirmative:
S + WAS + V-ing + O
      WERE
* I/He/She/It -> WAS
* We/You/They -> WERE
2. Negative:
S+WAS NOT + V-ing+O
     WERE NOT
* I/He/She/It -> WAS NOT (WASN’T)
* We/You/They->WERE NOT (WEREN’T)
3. Interrogative:
WAS   + S + V-ing + O?
WERE
* I/He/She/It -> WAS
* We/You/They -> WERE
Eg:
- I was watching TV at 8:00 yesterday evening.
- When the phone rang, she was writing a letter.
- Sam was waiting for us when we got off the plane.
Eg:
- I wasn’t watching TV at 8:00 yesterday evening.
- When the phone rang, she wasn’t writing a letter.
Eg:
- Were you watching TV at 8:00 yesterday evening?
- Yes, I was. / No, I wasn’t.
Practice:
1. She (cook)….at 7 o’clock this morning.
2. Jim (study)…….when I came yesterday.
3. Last week, we (play)…… football when it started to rain.
4. At 5 p.m. yesterday, we (fly)….to Paris.
5. My parents (watch) …… a movie at 12:00 last night.
6.  Mr. Pike (teach)…. In class when the light went out yesterday.
7. At 9 o’clock this morning, Jill (wash) …. His car.
8. The students (talk) …. When the teacher came in.
9. Mary (shop) …….when she saw Peter.
10. I (have) …… lunch at 11 a.m. yesterday.
Practice:
1. Last night at 6 pm, I (not/eat) …… dinner.
2. Yesterday at this time, I (not/sit) …… at my desk at work.
3. I (not/study) ……. when he came.
4. He (not/listen) ….. to me when I told him to turn the radio off.
5. They (not/sleep) ….. when the thief entered their house yesterday.
6. Sue (not/do) …. Her homework at 10 last night.
7. At this time yesterday, we (not/work) …..
8. My mother (no/cook) … when I came in the kitchen.
9. When I met her yesterday, she (not/clean) ……. Her house.
10. They (not/play) ….. chess at 6 pm yesterday.
Practice:
1. What you (do)…. at 7 yesterday morning?
2. ….. she (have)…. Breakfast when you came?
3. ….they still (drive) …. at midnight yesterday?
4. …..Susan and her friends (watch) …… a movie at this time yesterday?
5. ….. you (come) …… back home when the earthquake started.
6. At midnight yesterday, …..Elizabeth (write)…. A letter to her parents?
7. When he called you yesterday, ….. you (have) … a rest?
8. ……the students (take) …. An exam at 10 yesterday morning?
9. …… he (repair) ……. his bicycle when you saw him?
10. ….. your friend (sleep) ….. at 11pm yesterday?