Olympia

Hiển thị các bài đăng có nhãn mon-tieng-anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn mon-tieng-anh. Hiển thị tất cả bài đăng

Học từ vựng tiếng anh bằng thơ cực kì thú vị

Chúng ta tiếp tục học và nhớ nghĩa nhanh những từ như "bury", "dull", hay "soul" qua một bài thơ ngắn. Đây là phương pháp hoc tieng anh truc tuyen khá hiệu quả.
dark-night-full-moon_1427259886_14272599
"Night" nghĩa là đêm, "dark" nghĩa là tối. Ảnh: fleurinherworld

Làm thế nào để đạt 8.0 IELTS ?

Bí quyết thi đạt 8.0 IELTS của các cao thủ sẽ được chia sẻ dưới đây. Kỳ thi IELTS được xem là điều kiện bắt buộc đối với du học sinh và là điều kiện cần để các bạn sinh viên tìm kiếm thành công trong công việc tương lai.

Theo đánh giá của chuyên gia ngôn ngữ, điểm bài thi viết IELTS của học sinh Việt Nam không thấp nhưng kết quả thi nói còn kém. Thực tế cho thấy học sinh Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong kỹ năng này. Học tiếng Anh theo nhóm, hoc tieng anh truc tuyen và tăng cường giao tiếp với các giáo viên bản địa tại các trung tâm anh ngữ được nhiều bạn trẻ lựa chọn để cải thiện kỹ năng nói.

Đề kiểm tra học kì II môn Tiếng Anh lớp 12 năm học 2010 - 2011 (Sở GD và ĐT Hà Nội)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    THÀNH PHỐ HÀ NỘI
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2010-2011
                          Môn: Tiếng Anh  Lớp 12
    
        ĐỀ CHÍNH THỨC

                          Thời gian: 45 phút    
                    (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên thí sinh: .....................................................Lớp: ...............................
Số báo danh: ...................   Phòng thi :.............................................. ………...
  • Cập nhật thông tin mới nhất về kết quả diem thi thpt 2015 của 63 tỉnh thành trong cả nước

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions or do as directed.
Question 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
            A. completed             B. happened                C. expected                 D. reminded
Question 2. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
            A. biology                   B. shift                        C. trick                        D. decision

7 bí kíp giúp bạn ngu tiếng anh cả đời

Cứ học tiếng anh theo một phương pháp mà không cải thiện trình độ nghe, nói, đọc, viết tiếng anh của mình thì do bạn đang đi sai đường. Và đó là lý do khiên bạn ngu tiếng anh cả đời. Clip hoc tieng anh truc tuyen dưới đây sẽ giúp bạn học tiếng anh hiệu quả.

Phương pháp hoc tieng anh truc tuyen chắc chắn sẽ giúp bạn cải thiện trình độ tiếng anh của mình.
Chúc các bạn học tốt!
>>> Hình thức xét tuyển diem thi tot nghiep nam 2015 vào các trường ĐH-CĐ

Học từ vựng qua bản tin ngắn

Học từ vựng qua bản tin ngắn. Đây là phương pháp hoc tieng anh hiệu quả dành cho những bạn muốn nâng cao khả năng nghe và nói tiếng anh.



Sau khi bạn áp dụng phương pháp hoc tieng anh này, chắc chắn bạn sẽ cải thiện được khả năng nghe và nói tiếng anh.
Chúc bạn học tốt!

Bạn có thể quan tâm:

Vì sao người đi làm cần rèn luyện kỹ năng tiếng anh?

Ngoài việc trau dồi kỹ năng chuyên môn, kinh nghiệm tính toan sắp xếp công việc, làm việc giao tiếp trong lĩnh vực chuyên môn, người đi làm cần thành thạo cách viết email, đọc báo cáo tài chính, thảo hợp đồng, thương lượng với đối tác... bằng tiếng Anh.
Kinh tế hội nhập, tiếng Anh đã trở thành yêu cầu bắt buộc tại nhiều doanh nghiệp. Trình độ ngoại ngữ cũng là yếu tố giúp nâng cao cơ hội việc làm và thăng tiến trong sự nghiệp. Tuy nhiên, người đi làm khó cải thiện được vốn tiếng Anh giao tiếp với mô hình học truyền thống.

Thì hiện tại đơn - Thì hiện tại tiếp diễn

Rất vui vì hôm nay được chia sẽ đến các bạn bài ngữ pháp tiếng anh gồm 2 thì cơ bản nhất trong tiếng anh. Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn. Hy vọng với bài giảng  ngữ pháp tiếng anh cơ bản sẽ giúp chúng ta hoc tieng anh ngày càng tốt hơn. Chúc các bạn học tốt 2 thì hiện tại cơ bản đầu tiên. 
I. Thì Hiện Tại Đơn:

1. Cách chia thì hiện tại đơn:

1.Affirmative:
S + V(s/es) + O
I/ You/ We/ They + V
He/ She /It + V(s/es)
2. Negative
S + DON’T   + V + O
      DOESN’T
I/ You/ We/ They -> DON’T
He/ She/ It -> DOESN’T
2. Interrogative:
DO    + S + V + O?
DOES
I/ you/ we/ they/ -> DO
He/ she/ it -> DOES
e.g.:
- I live in Hochiminh City.
- She lives in Hanoi.
e.g.:
- I don’t live in HCM city.
- She doesn’t live in Hanoi
e.g.:
- Do you live in HCM city?
Yes, I do. / No, I don’t.
- Does she live in Hanoi?
Yes, she does. / No, she doesn’t.
Practice:
1. Children usually (ask)…… a lot of questions.
2. Jane (love) ….classical music.
3. My father often (drink)…..coffee after his breakfast.
4. I (learn)…..English and French at school.
5. He never (listen)….to me.
Practice:
1. Mary (not/work)…..very hard.
2. My mother (not/like)….a big breakfast.
3. The plays (not/start)…..very early.
4. We (not/go)…..to school on Sundays.
5. I (not/drive)……very fast.
Practice:
1….you (like)….football?
2…..Daisy (live)….in Florida?
3. How….you (go)….to school everyday?
4……he (come)…..from Italy?
5……your sister often (go)…..shopping?



Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn, tương lai hoàn thành tiếp diễn

Bài giảng ngữ pháp tiếng anh dưới sẽ giúp ta học hình thức và cách chia thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Ngoài ra trong quá trình học bạn sẽ được thầy ôn lại các thì đã được học ở những video ngữ pháp tiếng anh bài học trước. Chúc bạn có những giây phút hoc tieng anh thật thoải mái... và đạt được nhiều thành công trong học tập và cuộc sống.
1.Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn:
1.Affirmative:
S+HAVE+BEEN+V-ING+O
    HAS
*He/ She/ It -> HAS
*I/ You/ We/ They -> HAVE
2.Negative:
S+HAVE+NOT+BEEN+V-ING+O
     HAS
*He/ She/ It -> HAS NOT= HASN’T
*I/ You/ We/ They -> HAVE NOT = HAVEN’T
3.Interrogative:
HAVE+S+BEEN+V-ING+O
HAS
*He/ She/ It -> HAS
* I/You/ We/ They -> HAVE
E.g.:
- James has been teaching at the university since June.
- They have been talking for the last hour.
- She has been working at that company for three years.
E.g.:
- James hasn’t been teaching at the university since.
- They haven’t been talking for the last hour.
- She hasn’t been working at that company for three years.
e.g.:
- Has James been teaching at the university since June?
- Have they been talking for the last hour?
- Has she been working at that company for three years?

 *** Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

Thì Tương Lai Đơn - Tương Lai Tiếp Diễn - Tương Lai Hoàn Thành

Ngữ pháp bên dưới sẽ giúp bạn hoc tieng anh rất chi tiết về hình thức cách chia thì tương lai đơn, thì tương lai hoàn thành và thì tương lai tiếp diễn. Chúc các bạn học ngữ pháp tiếng anh thật tốt! Có nhiều niềm vui thành công trong cuộc sống.
I. Thì Tương Lai Đơn

1. Cách chia thì tương lại đơn:

1.Affirmative:
S + WILL + V + O
      SHALL
I/ You/ He/ She/ It/ We/ They -> WILL
I/ We -> SHALL
2.Negative:
S + WILL +NOT  V +O
      SHALL
I/ You/ He/ She/ It/ We/ They -> WILL NOT = WON’T
I/We ->SHALL NOT=SHAN’T
3.Interrogative:
WILL  + S + V + O
SHALL
I/ You/ He/ She/ It/ We/ They -> WILL
I/ We -> SHALL
Eg:
- I will send you the information when I get it.
- A: I’m really hungry.
   B: I’ll make some sandwiches
E.g.:
- I shan’t do your homework for you.
- She won’t do all the housework herself.
- We won’t go to school tomorrow.
- He won’t tell me the truth.
E.g.:
- Will they come here tomorrow?
Yes, they will. / No, they won’t.
-Will you join the meeting next week?
Yes, I will. / No, I won’t.
Practice:
1. Jack (earn)…… a lot of money next month.
2. Mr. Smith (travel) …. around the world next year.
3. We (meet) ….. lots of interesting people at he meeting next week.
4. It (be) …….. cloudy tomorrow.
5. I (call) ……you when I arrive at Toyo.
Practice:
1. Tomorrow, it (not/be)…. snowy.
2. I (not/buy)…… the book for you.
3. We (not/come) …. back home next week.
4. Maria (not/make) …. a cake for her friend birthday next Sunday.
5. I know he (not/take) …. your advice.
Practice:
1……you (help)…..me move this heavy table?
2……she (make)…..dinner?
3…….they arrive at the airport at 8:00 a.m. tomorrow?
4…….Jimmy (take)…..an exam next week?
5…..it (be)….rainy tomorrow?

Thì Hiện Tại Hoàn Thành - Thì Quá Khứ Đơn

Bài ngữ pháp tiếng anh số 2 chúng ta sẽ học cấu trúc, cách chia thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn. Các bạn xem chi tiết bài ngữ pháp tiếng anh thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn với video bên dưới nhé. Chúc các bạn hoc tieng anh thật tốt.
I. Thì hiện tại hoàn thành.

1. Cách chia thì hiện tại hoàn thành:

1.Affirmative:
S + HAVE + Ved/C3 + O
      HAS
* I/ We/ You/ They -> HAVE
* He/ She/ It -> HAS

2. Negative:
S+ HAVE NOT+Ved/C3+O
      HAS NOT
* I/ We/ You/ They -> HAVE NOT (HAVEN’T)
* He/ She/ It -> HAS NOT (HASN’T)
3. Interrogative:
HAVE +S + Ved/C3 + O?
HAS
* I/ We/ You/ They -> HAVE
* He/ She/ It -> HAS

Eg:
- I have lived in HCM City for ten years.
- Jane has been to Beijing.
- They have worked for the company since 1975.
- Julia and Same have known each other for a long time.
Eg:
-I haven’t met him yet.
- Jane hasn’t done the exercise.
- The woman hasn’t cleaned the floor.
- My sister hasn’t been to Tokyo.
Eg:
-Have you painted your house?
Yes, I have. / No, I haven’t.
Has Paul completed his research?
Have the kids seen a white bear before?
Practice:
1. Tom (just/repair)……. His bicycle.
2. Fred (be)... a pilot since 1992.
3. We (know) … each other since our childhood.
4. My car (break) … down three times this week.
5. She (already/read)… the book
6. My friend (have)… a cold for two weeks.
7. Ms. Lan (study)…. English since 1990.
8. I (already/finish) … my homework.
9. Mary (love) … chocolate since she was a little girl.
10. This wine (be)…. In the cellar for 15 year.
Practice:
1. My friends and I (not/take)……. the exam.
2. The rain (not/stop) …..
3. People (not/travel) … to Mars
4. I (not/read) … the book yet.
5. Mr. and Mrs. Pike (never/be)…..to France.
6. Richard (never/climb)…….. that mountain.
7. Bill (not/arrive) …….. yet.
8. Mary (not/talk) ....to any specialist.
9. We (not/graduate) ….. from the university.
10. I (not/receive) …… my friend’s letter.
Practice:
1……your mother (buy)….. a new shirt for you?
2……you (ever/be) …. to Hanoi?
3…….the students (hand)…. in their papers?
4…….Jill and Jim (fix)…….the table?
5…..the girls (wash) …. their clothes?
6. Why ….. you (study) …. English?
7. …… he (tell) … you the story?
…. You (ever/visit)….the museum?
9. ……them (hear)….. anything about their grandson?
10. ……. people (travel)…… to the moon?

Thì Quá Khứ Tiếp Diễn - Thì Quá Khứ Hoàn Thành

Video ngữ pháp tiếng anh trước bạn đã được học về thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn.  Và Ở bài này, bạn sẽ được tiếp tục phần ngữ pháp tiếng anh gồm thì quá khứ tiếp diễnthì quá khứ hoàn thành. Chúc các bạn học thật tốt với phương pháp hoc tieng anh cơ bản bên dưới. Nếu cảm thầy bài viết về thì quá khứ hoàn thành và khứ đơn hay.
I. Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

1. Cách chia thì quá khứ tiếp diễn:

1. Affirmative:
S + WAS + V-ing + O
      WERE
* I/He/She/It -> WAS
* We/You/They -> WERE
2. Negative:
S+WAS NOT + V-ing+O
     WERE NOT
* I/He/She/It -> WAS NOT (WASN’T)
* We/You/They->WERE NOT (WEREN’T)
3. Interrogative:
WAS   + S + V-ing + O?
WERE
* I/He/She/It -> WAS
* We/You/They -> WERE
Eg:
- I was watching TV at 8:00 yesterday evening.
- When the phone rang, she was writing a letter.
- Sam was waiting for us when we got off the plane.
Eg:
- I wasn’t watching TV at 8:00 yesterday evening.
- When the phone rang, she wasn’t writing a letter.
Eg:
- Were you watching TV at 8:00 yesterday evening?
- Yes, I was. / No, I wasn’t.
Practice:
1. She (cook)….at 7 o’clock this morning.
2. Jim (study)…….when I came yesterday.
3. Last week, we (play)…… football when it started to rain.
4. At 5 p.m. yesterday, we (fly)….to Paris.
5. My parents (watch) …… a movie at 12:00 last night.
6.  Mr. Pike (teach)…. In class when the light went out yesterday.
7. At 9 o’clock this morning, Jill (wash) …. His car.
8. The students (talk) …. When the teacher came in.
9. Mary (shop) …….when she saw Peter.
10. I (have) …… lunch at 11 a.m. yesterday.
Practice:
1. Last night at 6 pm, I (not/eat) …… dinner.
2. Yesterday at this time, I (not/sit) …… at my desk at work.
3. I (not/study) ……. when he came.
4. He (not/listen) ….. to me when I told him to turn the radio off.
5. They (not/sleep) ….. when the thief entered their house yesterday.
6. Sue (not/do) …. Her homework at 10 last night.
7. At this time yesterday, we (not/work) …..
8. My mother (no/cook) … when I came in the kitchen.
9. When I met her yesterday, she (not/clean) ……. Her house.
10. They (not/play) ….. chess at 6 pm yesterday.
Practice:
1. What you (do)…. at 7 yesterday morning?
2. ….. she (have)…. Breakfast when you came?
3. ….they still (drive) …. at midnight yesterday?
4. …..Susan and her friends (watch) …… a movie at this time yesterday?
5. ….. you (come) …… back home when the earthquake started.
6. At midnight yesterday, …..Elizabeth (write)…. A letter to her parents?
7. When he called you yesterday, ….. you (have) … a rest?
8. ……the students (take) …. An exam at 10 yesterday morning?
9. …… he (repair) ……. his bicycle when you saw him?
10. ….. your friend (sleep) ….. at 11pm yesterday?

Bạn có biết 31 từ đẹp nhất trong tiếng anh là gì không?

Tiếng Anh Có rất nhiều từ. Rất phong phú và đa dạng. Phải nói là không biết lúc nào mới có thể học hết được. Bạn biết không, 31 từ đẹp nhất này do Hội đồng Anh (Bristish Council) tuyển chọn, và theo 1 tín ngưỡng xa xưa nào đó, chức năng của ngôn ngữ ban đầu bao gồm cả việc tương thông, liên kết với các vị thần cai quản thời gian, vì người ta tin rằng, ngôn ngữ có thể được lắng nghe bởi các vị thần.